Cách dùng bảng kí tự
Gõ vào ô tìm tên tiếng Anh của kí tự (heart, star, arrow), tên nhóm (tiền tệ, toán học), mã U+ hoặc dán chính kí tự để tra. Bấm nhóm để lọc, bấm «Chép» để chép đúng kí tự đó. Bảng hiện cả mã ALT khi kí tự có trong bảng mã của Windows.

Gõ kí tự bằng mã ALT trên Windows
Giữ phím Alt, gõ số trên bàn phím số rồi thả Alt. Có hai họ mã: Alt+số (không có số 0 đứng đầu) theo bảng mã CP437 của máy tính IBM PC, và Alt+0số theo bảng mã Windows-1252. Ví dụ Alt+3 ra ♥, Alt+0169 ra ©, Alt+248 và Alt+0176 cùng ra °. Mã ALT không chạy trên Mac và có phần mềm không hỗ trợ; khi đó dùng nút chép. Hướng dẫn chi tiết từng máy xem ở cách gõ kí tự.
Tra tiếp theo chủ đề
Muốn xem kí tự theo hình dạng như trái tim, ngôi sao, xem kí tự theo hình; cần chữ cái kiểu, xem bảng chữ cái A–Z.

Câu hỏi thường gặp
Mã ALT là gì?
Mã ALT là cách gõ kí tự trên Windows: giữ phím Alt rồi gõ số trên bàn phím số bên phải. Dạng Alt+số dùng bảng mã CP437, dạng Alt+0số dùng bảng mã Windows-1252; vì vậy Alt+248 và Alt+0176 cùng ra dấu độ °.
Máy không có bàn phím số thì gõ kí tự thế nào?
Dùng nút «Chép» trong bảng rồi dán. Trong Microsoft Word còn có cách gõ mã Unicode (ví dụ 2665) rồi bấm Alt+X để đổi thành kí tự ♥.
Gõ kí tự đặc biệt trên Mac thế nào?
Mac không dùng mã ALT. Bấm Control + Command + Space để mở bảng Biểu tượng và kí hiệu, hoặc chép trực tiếp từ bảng trên.
Vì sao kí tự hiện thành ô vuông?
Phông chữ trên máy bạn không có kí tự đó. Kí tự vẫn đúng; thử máy, trình duyệt hoặc phông chữ khác.
Thăng Long Kí Tự là website tra cứu kí tự độc lập, không phải trung tâm đào tạo và không liên kết với thương hiệu đào tạo nào. Tên và mã kí tự theo cơ sở dữ liệu Unicode; mã ALT theo bảng mã CP437 và Windows-1252. Xem giới thiệu Thăng Long Kí Tự và quy trình kiểm chứng.